Các loại dao phay

Dao phay mặt phẳng

Dao phay mặt phẳng (Hình 60-5) thường có đường kính >6 inches (>150 mm) và lưỡi cắt được gắn vào dao phay, những lưỡi cắt có thể là thép gió, thép dụng cụ, hoặc các mảnh carbide. Các góc của loại dao phay này hơi vát, hầu hết tác động cắt xãy ra ở đĩnh và trên chu vi dao phay. Để tránh vấp dao, chỉ một phần nhỏ mặt răng gần chu vi tiếp xúc với chi tiết gia công; phần còn lại được mài với khoảng hở thích hợp (8 đến 10°).

60.5

Kiểu dao phay này thường được dùng như một dao tổng hợp, thực hiện cắt thô và cắt tinh trong một hành trình. Các lưỡi cắt thô và tinh được lắp trên một thân dao, với số lượng giới hạn các lưỡi cắt tinh có đường kính nhỏ hơn và hơi nhô ra bể mặt so với các lưỡi cắt thô. Các lưỡi cắt tinh có bể mặt cắt hơi rộng hơn, tạo ra độ bóng bế mặt tốt hơn.
[adrotate banner=”5″]
Các dao phay măt phẳng dưới 6in (150mm) được gọi la dao phay ngón (Hình 60-6), là dao phay liền khối nhiều răng với các răng trên mặt và chu vi. Chúng thường được kẹp giữ trên đầu nối trục chính máy phay, có thể có ren hoặc chốt để truyền động dao. Dao phay ngón kinh tế hơn do rẻ hơn khi cần thay thế do bị mòn hoặc mẻ.

60.6

Dao phay góc

Dao phay góc có các răng cắt không song song cũng không vuông góc với trục dao cắt. chúng được dùng để phay các bề mặt góc (mặt nghiêng) chẳng hạn các rãnh, răng nhỏ, mặt vát, răng dao doa, và có thể được phân làm 2 nhóm:

1. Dao phay góc đơn (Hình 60-7A) là dao chỉ có phần cắt trên bề mặt nghiêng. Dao phay góc 45°-60° là góc giữa mặt vát và mặt côn.

2. Dao phay góc kép (Hình 60-7B) là dao phay góc có 2 mặt cắt hợp lại. Khi hai mặt cắt có góc hợp lại với đường tâm của trục một gốc bằng nhau gọi là mặt cắt đối xứng, được định dạng bởi kích thước bao gồm cả 2 góc đó. Khi dao không đối xứng sẽ được định dạng bởi các góc đặc biệt trên cạnh khác của mặt phẳng hoặc hay đổi từ 12°-48°

60.7

Dao phay định hình

Dao phay định hình (Hình 60-8) tùy thuộc vào biên dạng của chi tiết gia công. Độ chính xác cho phép và sự chép hình dạng chi tiết gia công sẽ kinh tế hơn. Dao phay định hình được sử dụng rộng rãi để gia công những chi tiết nhỏ. Các răng của dao định hình giống hệt nhau về biên dạng. Trong quá trình cắt gọt mỗi răng tham gia vào bề mặt cắt tiếp xúc trên toàn bộ chiều dài của lưỡi cắt trên từng răng và lực cắt sẽ nhỏ hơn qua cơ cấu khóa cam.

60.8

Dao phay định hình được mài sắc ở mặt răng, mặt cắt có góc dương, bằng 0 hoặc âm tùy thuộc vào công dụng. Đây là điều quan trọng vì gốc trước của mặt cắt quyết định biên dạng của chi tiết gia công nếu góc này thay đổi, biên dạng thay đổi theo. Nếu mặt trên chính xác, dao phay có thể được mài lại nhiều lần cho đến khi không còn sử dụng được nữa. Do đó độ chính xác biên dạng gốc của răng cố thể được duy trì. Đôi khi các dao này có mặt vát, gây ra tác động cắt . à giảm sự vấp dao trong quá trình cắt, nhưng sẽ khó mài sắc hơn.

Dao phay cắt đứt

Dao phay cắt đứt (Hình 60-9) thường mỏng để giảm ma sát và sự kẹt dao khi cắt. Các rãnh cắt thường có chiều rộng từ 1/32-3/16 in (0,8-5 mm).

60.9

Bởi vì mặt cắt ngang của dao mỏng, lượng chạy dao trên mỗi răng thường xấp xỉ=1 /4 hay 1 /8 so với lượng chạy dao của các dao khác, ở một số vật liệu phi kim loại lượng chạy dao có thể được tăng lên. Dao này không được sử dụng để cắt rãnh then trên trục chính. Đai ốc trục chính có thể siết chặt bằng tay vì daơ cắt rất dễ bị bể, với một vài thao tác cho thấy có thể trượt lên hay xuống khi cắt.
[adrotate banner=”6″]
Dao phay vai vuông

Dao phay vai vuông (ngón) có răng cắt ỏ mặt đầu và trên chu vi, được lắp vào trục chính bằng khớp nối thích hợp. Dao được chia thành 2 loại: loại cán liền phần cam và phần cắt là một khối, và loại cán lắp phần thân và phần cắt được phân chia.

Loại cán liền thường nhỏ hơn loại cán lắp có thể là rãnh thẳng hay rãnh xoắn, thân thẳng hay là thân côn, có 2 rãnh hoặc nhiều hơn. Loại 2 rãnh có 2 lưỡi cắt với chiều dài khác nhau, một mép kéo dài quá tâm lưỡi cắt với lưỡi cắt này được dùng để phay các lỗ khoan trước khi cắt rãnh. Khi một rãnh được phay bằng dao phay này, chiều sâu cắt không được vượt quá một nửa đường kính dao phay. Loại 4 rãnh được sử dụng để cắt rãnh, luôn luôn bắt đầu cắt bằng cạnh kim loại.

 60.10

Dao phay rãnh T

  • Dao phay rãnh T (Hình 60-11A) được dùng để cắt hai rãnh bên của rãnh T sau khi đã sử dụng dao phay ngón hay dao phay hông. Dao này phù hợp cho dao phay mặt hông nhỏ với rãnh trên cả 2 mặt liền khối tương tự như dao phay ngón.

Dao phay đuôi én

  • Dao phay đuôi én (Hình 60-11B) tương tự như dao phay góc đơn với thân liền khối. Một vài loại dao đuôi én được chế tạo với răng trong và lắp vào một ống ren đặc biệt. Dao phay đuôi én được sử dụng để gia công các mặt đuôi én. Sau khi được cắt rãnh thô bằng các dao phay thích hợp, thường chỉ cắt một mặt dao. Dao phay đuôi én thường có góc khoảng 45°, 50°, 55° và 60°

60.11

Dao phay rãnh then bán nguyệt

  • Dao phay rãnh bán nguyệt (Hình 60-11C) tương tự như dao phay đĩa kích thước đường kính nhỏ khoảng 2 inches (50 mm) được chế tạo liền cán và răng thẳng với dao kích thước lớn được lắp trên trục chính, các răng được bố trí so le cả 1  mặt bên và trên chu vi, dùng để phay các rãnh then hình bán nguyệt.

Dao phay rãnh then được định dạng theo hệ thống số. Hai chữ số bên phải là đường kính danh định theo 1/8in, các chữ số trước là chiều rộng dao tính theo 1/32in.

Ví dụ: Với dao a #406, sẽ có kích thước sau: Đường kính 06×1/8=3/4 in Bề rộng 04×1/32=1/8 in

Dao phay mặt đầu gắn mảnh hợp kim

Dao phay mặt đầu gắn mảnh hợp kim là dụng cụ cắt đặc biệt dùng để cắt mặt đầu có bề mặt yêu cầu, được lắp vào khớp nối đặc biệt hoặc trên trục chính. Dao phay này được sử dụng trong các nguyên công mà đòi hỏi người thợ có kinh nghiệm và khi chi phí chế tạo dao liền cán cao.

60.12

comment No comments yet

You can be first to leave a comment

mode_editLeave a response

Your e-mail address will not be published. Also other data will not be shared with third person. Required fields marked as *

menu
menu