Hướng dẫn | Đào tạo | Đánh giá phần mềm kỹ thuật

Phân tích đánh giá phần mềm kỹ thuật chuyên sâu

Chương trình con thành phần trong nguyên công CNC

Chương trình con thành phần.

Chương trình con thành phần được ứng dụng để mô tả nhiều chuyển động và nhiều quá trình lặp lại trong một chương trình chính theo một trình tự xác định (hình 1). Chương trình con thành phần được mã hoá theo địa chỉ L với số hiệu gồm hai hoặc ba chữ số. Thông thường sau ký hiệu của chương trình con có hai chữ số. Hai chữ số đó là lần nháy của chương trình con khi được gọi ra từ chương trình chính. Ví dụ: LI2204 cho biết địa chỉ của chương trình con là L với số hiệu 122 và phái thực hiện 4 lần sau khi được gọi ra (4 lần nhảy).
Trong một số trường hợp cần thiết thì một chương trình con thứ nhất lại chứa một chương trình con thứ hai, chương trình con thứ hai lại chứa chương trình con thứ ba, v.v… nghĩa là xảy ra chương trình con cấp 2 hoặc cấp 3, v.v…
Chương trình con cấp 1 là chương trình chính chỉ chứa các chương trình con độc lập với số lần nhảy xác định (hình 1a). Ví dụ, chương trình chính chứa các chương trình con L10305 (số hiệu của chương trình con là 103 với 5 lần nhảy) và LI0802 (số hiệu của chương trình con là 108 vói 2 lần nhảy).

h9.9

 

Hình 1

Chương trình con cấp 2 (hình 1b). 0 đây chương trình con LI2306 có số hiệu là 123 với 6 lần nhảy. Chương trình con này lại chứa trong chương trình con LI4012 có số hiệu 140 với 12 lần nhảy.
Chương trình con cấp 3 (hình 1c). Theo sơ đồ này thì chương trình chính chứa chương trình con LI 1 103, chương trình con LI 1 103 lại chứa chương trình con LI 1814, chương trình con này lại chứa chương trình con LI2688. Trong chươngtrình con trên thì 111, 118 và 126 là các số hiệu, còn 03, 14 và 88 là số lần nhảy.

Ví dụ: lập trình gia công các rãnh của chi tiết với ứng dụng kỹ thuật của chương trình con (hình 2).

 

h9.10

Hình 2. Quỹ đạo chuyển động của dao khi giacông các rãnh có sử dụng kỹ thuật chương trình con

Giả sử dao tiện rãnh TI502 có mã số là TI5 và số hiệu chỉnh là
2. Để gia công rãnh người ta dùng các chương trình con LI24 và LI23 (124 và 123 là các số hiệu tự chọn).
Chương trình con LI24 được viết như sau:
N01 G91 GOOZ-5

N02 G01X-16 F25

N03 G00X16

N04M17
Chương trình con LI24 được lập theo kích thước tương đối (theo số gia – G91), dao dịch chuyển nhanh theo trục z một đoạn 5 mm (theo hướng âm) bằng lệnh N01 với lượng chạy dao 25mm/phút dao dịch chuyên theo trục X một đoạn 16mm (theo hướng âm) bằng lệnh N02. Sau đó dao trở về điểm 3 (toạ độ x=16) bằng lệnh N03.
M17 là kết thúc chương trình con. Như vậy, chương trình con trên đây cho biết dịch chuyển của dao từ điểm 1 đến điểm 3, từ điểm 3 đến điểm 4 và từ điểm 4 về điểm 3.

Chương trình con LI23 được viết như sau:
N01 G91 G00 x-11 F35

N02 G00X11

N03 LI2402

N04 M17
LI23 là chương trình để gia công toàn bộ rãnh bậc. Ở đây dao dịch chuyển từ điểm 1 đến điểm 2 (ăn dao) và chuyển động nhanh từ điểm 2 về điểm 1. Tiếp sau đó chương trình con LI23 thực hiện hai lần nháy của chương trình con LI24.
Lần nhảy thứ nhất : dao dịch chuyển từ điểm 1 sang điểm 3 một đoạn 5mm và thực hiện ăn dao từ điểm 3 đến điểm 4, sau đó chuyển động nhanh từ điểm 4 về điểm 3.
Lần nhảy thứ 2: dao dịch chuyển từ điểm 3 đến điểm 5 một đoạn 5 mm và thực hiện ăn dao từ điểm 5 đến điểm 6, sau đó chuyến động nhanh từ điểm 6 về điểm 5. Như vậy N03 là lệnh gọi chương trình con với hai lần nhảy để thực hiện chương trình con LI23.
Với việc ứng dụng các chương trình con, chương trình chính đế gia công chi tiết trên hình 2 thì chương trình gia công được viết như sau:
N01G90 G94 S450T1502
N02 G00 X62 Z110
N03 LI2301
N05 LI2301
N06G59X10
N07 G90 G00 X62 Z65
N08 L12402
N09 G95 XO
N10 MOO
Giải thich chương trình:
N01: G90 cho biết lập trình theo kích thước tuyệt đối, G94 – lượng chạy dao theo mm/phút, số vòng quay của trục chính s=450 v/phút, dao có mã số là TI5 với số hiệu chính 02.
N02: dao dịch chuyển nhanh tới điểm 1.
N03: gọi chương trình con LI23 với một lẩn nhảy.
N04: tại điểm 5 sau khi thực hiện chương trình con LI23 dao dịch chuyển từ điểm 5 sang điểm 7.
N05: tiếp tục gọi chương trình con LI23. Sau khi thực hiện lệnh N05 dao dịch chuyển đến điểm 11.
N06: cần dịch chuyển điểm gốc toạ độ theo trục X (theo hướng +X) một khoảng 10 mm để khi dao chuyến động ngược lại ta có thể cắt được rãnh có đường kính ɸ 50 bằng chương trình con LI24.
N07: dao dịch chuyển đến điểm 13, nếu tính đến dịch chuyển của gốc toạ độ 10 mm thì điểm 13 sẽ có toạ độ x=82.
N08: gọi chương trình con LI24 với hai lần nhảy.Ở đây dao dịch chuyển từ điểm 13 và đi qua các điểm 14, 15, 14, 16, 17, 16.
N09: dao dịch chuyển về vị trí x=0 (G59 là lệnh xê dịch điểm chuẩn).

N10: dừng chương trình theo M00.

Tag:

  • t

Posted under: CNC

Tagged as: , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , ,

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

17 − 4 =

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>