Dụng cụ cắt (p.2)

Các góc dao tiện và khoảng hở

Sự hoạt động chuẩn xác của dao cắt phụ thuộc vào khoảng hở và góc thoát phoi, cắn được mài trên dao cắt. Mặc dù các gốc này thay đổi tùy theo vật liệu sử dụng, nhưng chỉ danh kỹ thuật là chung cho tất cả các dao cắt (xem Bảng 29-2). Góc lưỡi cắt phụ là góc lưỡi cắt tạo thành với cạnh cán dao (Hình 29-4). Các góc cắt phụ đối với dao tiện đa năng có thể thay đổi từ 10° đến 20° tùy theo vật liệu cắt. Nếu góc này quá lớn (trên 30°) dao cắt sẽ bị vấp khi cắt gọt.

Bảng 29-2 Các góc nên dùng cho dụng cụ cắt carbides

 

Vật liệu

Góc sau phụ

Góc sau chính

Góc thoát phụ

Góc thoát chính

Góc mũi dao

Nhôm

12

8 15 35

63

Đồng thau

10

8 5 -4 0

75 -84

Đồng thanh

10

8 5-4 0

75-84

Gang

10

8 12 5

68

Đồng

12

10 20 16

58

Thép kết cấu

10-12

8 12-18 8-15

60 – 68

Thép dụng cụ

10

8 12 8

68

Thép không ri

10

8 15 -20 8

72

 

Góc lưỡi cắt chính là góc tạo bởi lưỡi cắt chính và đường vuông góc với đường tâm của dao cắt (Hình 29-4). Góc này có thể thay đổi từ 5° đến 30°, tùy theo kiểu cắt gọt và độ bóng yêu cầu. Góc từ 5° đến 30° là đủ cho cắt gọt thô, các góc từ 15° đến 30° được dùng cho các dao tiện đa năng. Góc lớn cho phép dụng cụ cắt hơi nghiêng sang trái để cắt sát mâm cặp hoặc ụ động, hoặc khi tiện bậc.

29-429.5

Góc sau (khoảng hở) phụ là góc được mài trên thân ở phía dưới lưỡi cắt (Hình 29-4 và 29- 5). Góc này thường là 6 đến 10°. Khoảng hở phụ trên dao cắt cho phép dụng cụ cắt tiến theo chiều dài ăn vào chi tiết gia công và ngăn cản đầu dao chạm vào chi tiết gia công.

Góc sau (khoảng hở) chính là góc được mài giữa dao cắt, cho phép dụng cụ cắt ăn vào chi tiết. Góc này thường là 10° đến 15° đối với dao cắt đa năng (Hình 29-4 và 29-5). cần phải đo góc này khi dụng cụ cắt được lắp trên giá (ổ) dao. Góc sau chính thay đổi theo độ cứng, loại vật liệu vá kiểu cắt gọt. Góc sau chính giảm đối với các vật liêu cứng để tăng lực đỡ chỗ lưỡi cát.

Góc thoát phoi phụ lá góc bé mặt dao được mài so với lưỡi cắt. Đỗi với các dao cắt đa năng, góc thoát phu thường khoáng 14° (Hình 29-4 vả 29-5). Góc thoát phụ tạo ra lưỡi cắt chính và cho phép phoi thoát ra nhanh. Đối với vật liệu mềm, cắn tảng góc này. Góc thoát phụ có thể là dương hoặc âm, tùy theo vật liệu được cắt gọt. Góc thoát phoi chính gốm phẩn mài góc thoát phụ và khoảng hở (góc sau) phụ trên dao cắt (Hình 29-4), góc này có thể thay đổi tùy thuộc kiểu vật liệu được gia công, và tăng dần (đến gần 90°) cho các vật liệu cứng.

Góc thoát phía trên, là độ dốc ngược của mặt dao so với mũi. Góc thoát phoi phía trên khoảng 20° để dễ lắp dao vào gía giữ dao (Hình 29-5). Góc này cho phép phoi thoát ra từ đỉnh dụng cụ cắt. Hai kiểu góc thoát trên được áp dụng cho dụng cụ cắt và luôn luôn ở mặt trên của dao cắt.

•        Góc thoát dương (Hình 29-6A) đĩnh dao cắt và lưỡi cắt tiếp xúc kim loại trước và phoi trượt xuống mặt dao cắt.

•        Góc thoát âm (Hình 29-5), mặt dao cắt tiếp xúc kim loại trước và phoi bị đẩy lên phía trên mặt dao cắt.

Mỗi kiểu góc thoát phoi có công dụng riêng. Kiểu được dùng phụ thuộc vào nguyên công được thực hiện và các đặc tính của vật liệu được gia công. Các góc thoát phoi có thể được mài trên dụng cụ cắt, hoặc trong trường hợp mảnh dao hợp kim, chúng có thể được giữ trong các cán dao thích hợp có góc thoát phoi mong muốn.

Góc thoát dương

Góc thoát dương (Hình 29-6A) được coi lả tôt nhât để cát gọt kim loại. Điếu náy tạo ra goc cắt lớn ở vùng cát, gíồm ma sát và nhiẽt, và cho phép phoi thoát ra tự do dọc theo giaù diện phoi dao, Cãc dụng cụ cắt ũó góc thoát dương nói chung được dùng để cắt liên tục các vật liệu dẻo không quá cứng. Dùng dụng GỤ cắl gọt có góc thoát dương có thể cắt gọt kim loại một cách hiệu quả, nhưng cũng không nên dùng cho tất cả các vật liệu gia công hoặc các ứng dụng cắt gọt. Các yếu tố sau đây cần được xem xét khi cần xác định kiểu và độ lớn của góc thoát phoi.

1.       Độ cứng kim loại được cắt gọt.

2.       Kiểu nguyên công cắt gọt (liên tục hoặc gián đoạn).

3.       Vật liệu và hình dạng dụng cụ cắt.

4.       Độ bền lưỡi cắt.

Góc thoát âm

29.6

Góc thoát phoi âm (Hình 29-6B) được dùng cho các cắt gọt gián đoạn và khi vật liệu dai hoặc cứng. Góc thoát âm trên dụng cụ cắt tạo ra góc cắt nhỏ và vùng cắt dài, do đó, tạo ra ma sát và nhiệt cao. Mặc dầu lượng nhiệt tăng lên có vẻ như một bất lợi, nhưng cần thiết khi gia công các vật liệu dẻo dai bằng dao cắt carbides. Các dao phay mặt đầu với mảnh carbides là ví dụ tốt về việc sử dụng góc thoát âm để cắt gọt gián đoạn có tốc độ cao.

Ưu điểm của góc thoát phoi âm trên dụng cụ cắt:

•        Lực va đập giữa chi tiết và dụng cụ cắt xảy ra ở mặt dụng cụ, mà không xảy ra ở đỉnh hoặc lưỡi cắt, do đó tăng tuổi bền dụng cụ cắt.

•        Lớp cứng bề mặt của kim loại không tiếp xúc với lưỡi cắt.

•        Các bề mặt bậc có thể được gia công dễ dàng.

•        Có thể sử dụng tốc độ cắt gọt cao.

Hình dạng phoi có thể thay đổi theo nhiều cách để cải thiện tác động cắt và giảm công suất yêu cầu. Phoi dải thẳng liên tục khi tiện có thể chuyển thành phoi dải xoắn liên tục bằng cách:

1.       Thay đổi góc chính (gồm góc do mài góc thoát phụ và góc sau phụ) trên dụng cụ cắt (Hình 29-4).

2.       Mài gờ làm gãy phoi phía sau lưỡi cắt.

Gốc xoắn trên dao phay tác động đến quá trình cắt bằng cách tạo ra tác dụng cắt khi thoát phoi.

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *