Hệ thống định vị tọa độ

 

Hệ thống định vị tọa độ là phương pháp hiệu quả nhất để định vị lỗ trên máy doa tọa độ. Hệ thống này loại bỏ các phương pháp không chính xác trong việc định vị lỗ. Hệ thống cho phép các thao tác tối ưu lần lượt thực hiện chẳng hạn lấy dấu, khoan, và khoét thô tất cả các lỗ trên chi tiết trước khi thực hiện khoét tinh. Hệ thống định vị tọa độ cung cấp điều kiện tốt nhất bảo đảm độ chính xác lỗ trên máy doa tọa độ.

Có hai loại tọa độ phổ biến được sử dụng là:

  1. Tọa độ vuông góc: kích thước được cho trên đường thẳng.
  2. Tọa độ cực: được dùng với mâm quay cho các lỗ trên vòng tròn và vạch các góc. các khoảng cách tử đường zero (0), hay đường tâm.

Tọa độ vuông góc

Hệ thống tọa độ vuông góc thiết lập quan hệ giữa chi tiết được gia công và hai trục tọa độ, hay đường chuẩn. Trên máy doa tọa độ Moore các đường chuẩn zero ở góc dưới bên trái bàn máy. Những đường ngang dọc này, còn gọi là các trục X và Y, biểu thị các số đo theo tỷ lệ quy chiếu ngang và dọc của máy doa tọa độ. Hình 71-4 nêu ra quan hệ của điểm chuẩn và mặt đồng hồ báo của vít me với khoảng cách tọa độ (hầu hết máy doa tọa độ trên thị trường có khả năng đo được cả hệ inch lẫn hệ mét).

72.4

Sau khi chi tiết được kẹp chặt trên bàn máy và trục chính đã được điểu chĩnh với các cạnh của chi tiết, thang tỷ lệ quy chiếu (dọc và ngang) sẽ được chỉnh gần đường inch nhất. Ví dụ, nếu thước tỉ lệ ngang được chỉnh tại 4000 in và thước tỉ lệ dọc được chỉnh tại 6000 in, các số 4000 in và 6000 in lập tức được viết lên cạnh tương ứng theo quan hệ chính xác với sự di chuyển bàn máy.

Hình 72-5 chỉ cách vẽ kích thước theo qui ước, một số kích thước lấy chuẩn từ cạnh, số khác lấy chuẩn từ lỗ này sang lỗ khác. Hình 72-6 chỉ bản vẽ có kích thước tương tự với hệ tọa độ vuông góc. Số 4000 in ở góc dưới bên phải và số 6000 in ở dưới góc trái tương ứng với sự điều chỉnh thước tỉ lệ chạy dao ngang và dọc. Tất cả các kích thước cộng thêm vào 2 điểm này được kỷ hiệu trên bản vẽ tương ứng (Hình 72-6). Ví dụ 3 lỗ ở hàng trên cùng có kích thước .500 in đo từ cạnh chuẩn sẽ được ghi 4.500 in, từ điểm chuẩn trên thước tỉ lệ. Khoảng cách giữa 3 lỗ này đến lỗ kế phía dưới là .5625 in sẽ được ghi 5.0625 in (4.000+.500+.5625) từ điểm chuẩn trên thước tỉ lệ.

72.572.6

Tọa độ cực

Hệ thống tọa độ cực là hệ thống kích thước qui ước dùng để chỉ vị trí lỗ trên vòng tròn, cách đểu tâm vòng tròn. Những kích thước này cũng cho biết dạng góc độ giữa các lỗ hoặc số lượng các lỗ cách đều trên vòng tròn theo yêu cầu. Đê’ tính số lỗ có khoảng cách bằng nhau thành trị số góc giữa các lỗ, bạn hãy chia số này cho 360°. Cẩn thận trong khi tính toán để tránh sai số, đăc biệt là các số không chia chẵn với 360°.

Khi tính toán tọa độ cực, người ta dùng trực tiếp chính những số đó với mâm quay, nếu những lỗ mà số lỗ không chia chẵn được với 360°, thì phải rất cẩn thận trong khi phân độ với mâm quay vì một sai số nhỏ giữa mỗi lỗ có thể một sai sô tích lũy lớn nhận được ở lỗ cuối. Ví du, Hình 72- 7 chỉ ra một vấn đề xảy ra khi tính toán khoảng cách góc khi số lỗ không chia chẵn với 360°.

72.7

Bảng Woodworth (xem Phụ lục) được cải tiến bởi W.I Woodworth và J.D.Woodworth, tránh được các vấn đề rắc rối và các sai số trong việc sử dụng tọa độ cực. Các bảng này thiết lập tọa độ vuông góc cho mỗi lỗ tính từ đường tiếp tuyến phía trên bên phải, cho phép các lỗ được định vị chính xác mà không sử dụng mâm quay. Một bảng tọa độ toàn bộ cho trên 100 lỗ trong sách Holes, Contour and Surfaces, nhà xuất bản Moore Tool Company, Bridgeport, Connecticut.

Tính toán hệ tọa độ chữ nhật dùng Bảng Woodworth

72.8

1. Xác định tọa độ của đường A (đường tiếp tuyến trái) và đường B (đường tiếp tuyến trên). Hai tọa độ này sẽ dựa vào thước tỉ lệ trên máy doa tọa độ

2. Nhân hệ số A với đường kính vòng tròn cho vị trí của từng lỗ từ đường tiếp tuyến trái (Hình 72-8).

3. Cộng kết quả tính toán vào tọa độ của đường A.

4. Nhân hệ số B với đường kính vòng tròn cho vị trí của mỗi lỗ từ đường tiếp tuyến trên (Hình 72-8).

5. Cộng kết quả tính toán vào tọa độ của đường B.

 

Các tọa độ tính sẵn

Để tiết kiệm thời gian thao tác và bảo đảm số lượng sản xuất lớn nhất trên máy doa tọa độ, nhiều hăng đang cung cấp những bản vẽ có các kích thúớc đã được cho tọa độ.’Với phương thức này, sau khi kẹp chi tiết gia công lên bàn máy, thao tác được yêu cầu là chỉnh thước tỉ lệ phù hợp với điểm bắt đầu chỉ thị trên bản vẽ. Khi kích thước tọa độ không được cung cấp, công nhân nên qui đổi tất cả kích thước đo thành kích thước tọa độ trước khi tiếp tục gia công chi tiết. Tiến trình này không chỉ tiết kiệm thời gian mà còn khắc phục những sai sót xảy ra, chẳng hạn sai số giữa lý thuyết tính toán và thực hiện trên máy khi định vị.

 

comment No comments yet

You can be first to leave a comment

mode_editLeave a response

Your e-mail address will not be published. Also other data will not be shared with third person. Required fields marked as *

menu
menu