Hướng dẫn thiết lập gia công dọc theo các đường cong tham...

Hướng dẫn thiết lập gia công dọc theo các đường cong tham số của bề mặt bằng Catia

355
Hữu ích?

Click nút Isoparametric Machining. Hộp thoại hiện ra.

  Geometry   :tso 1

- Part: Click vào vùng màu đỏ trên ICon động và chọn các mặt cần gia công trên View. Vùng này bắt buộc phải chọn.

- Points on Part: Định nghĩa hướng của Isoparametric.tso 2

- Collision Checking: Thực hiện kiểm tra đối tượng Part và Check với kiểu On Tool Assembly (kiểm tra va chạm cả của lưỡi cắt lẫn giá kẹp dao của dụng cụ cắt với các phần khác) hoặc là On Cuttiong Part of  Tool (chỉ kiểm tra va chạm ở phần lưỡi cắt). Để tiết kiệm thời gian tính toán, nên sử dụng On Tool Assembly chỉ khi dạng hình học được kiểm tra có thể cản trở phần trên của dụng cụ cắt.tso 3

- Part Tab:Thông số kiểm tra va chạm với chi tiết.

+ Active: Kích hoạt kiểm tra va chạm Collision trên đối tượng chi tiết Part, bạn phải chọn kích hoạt Active checkbox. Cái này hữu dụng với trường hợp gia công chi tiết lõm (Concave) với kiểu trục dụng cụ không đổi Fixed Tool Axis Mode hoặc mặt lõm và không phay trơn chi tiết với kiểu trục dụng cụ 00 Lead Angle. Chú ý công cụ Allowed Gouging, Part phải được thiết lập giá trị khác 0, nếu không thì một thông báo “Nothing to Mill” có thể sẽ xuất hiện.

tso 4

Việc kiểm tra va chạm có thể không cần thiết trong trường hợp sau: Vùng gia công là lồi với dao phay hình tròn Ball, phẳng Flat hoặc Filleted hoặc với kiểu trục dụng cụ lựa chọn là cố định Fixed hoặc trục dụng cụ cắt thay đổi;

tso 5

Hoặc là vùng gia công lõm với kiểu 00 Lead Angle. Một thông báo “Nothing to Mill” sẽ xuất hiện.

tso 6

+ Accuracy: Độ chính xác sai lệch lớn nhất chấp nhận được tương ứng với Part (hoặc Check) so với chiều dày của nó.

+ Allowed Gouging: Giá trị Interference (giao thoa, nhiễu) lớn nhất với chi tiết Part (hoặc Check) trong lúc dụng cụ cắt di chuyển theo Macro.

- Check:Thông số kiểm tra sự va chạm với Check (các vùng không được thò vào).

tso 7

+ Accuracy(độ chính xác): Định nghĩa sai lệch lớn nhất có thể chấp nhận tương ứng với đồ gá và Offset của nó. Thiết lập thông số này để tạo giá trị ngăn ngừa đúng dùng nhiều trong tính toán thời gian để hoàn tất sự chính xác không cần thiết.

tso 8

+ Allowed Gouging: Giá trị Interferênc (giao thoa, nhiễu) lớn nhất với đồ gá trong lúc dụng cụ cắt thực hiện chuyển động “Lingking passes” (gồm cả chuyển động ăn dao Approach và chuyển động rút dao Retract Motion).tso 9


Minh hoạ chuyển động quay lại không có Macro hoặc nhảy Jump.tso 10

Minh hoạ chuyển động quay lại có Macro giữa Path và đồ gá.

Lưu ý: Dụng cụ cắt sẽ luôn luôn bắt đầu trên điểm Point 1 và kết thúc ở Point 4. Nghĩa là nếu các tham số của bạn thiết lập theo 1 cách, tình huống pháp tuyến ở dưới, Toolpath sẽ ở cuối cùng trên điểm thứ 3, Toolpath sẽ tính toán theo cách chắc chắn rằng nó kết thúc ở điểm Point 4. Để làm điều này thì 5 Pass cuối cùng có thể được đóng kín với nhau hơn những Pass khác (khoảng 20%).

 

2. Click vào vùng Part màu đỏ trên ICon động và sau đó chọn Faces trong màn hình đồ hoạ.tso 11

- Chú ý rằng các Face phải kết nối với nhau.

3. Click vào các điểm màu đỏ trên ICon động và sau đó Click chọn 4 điểm góc của Part Surface. Part Surface và các điểm góc của ICon động bây giờ chuyển thành màu xanh.

tso 12

4. Thiết lập các thông số công nghệ gia công:

Machining Parameter Strategy Tab Page  :

- Machining:tso 13

 

+ Max discretization step tso 14: Với 1 vài Surfaces, như là Surface phẳng flat, Toolpath có thể bị thiếu 1 số điểm. Thiết lập giá trị khoảng cách lớn nhất này, các khoảng trống trên Toolpath sẽ được thêm vào bằng các điểm chính xác trên bề mặt Surface và phân phối các điểm tốt hơn, tạo ra được Toolpath trơn hơn và chất lượng gia công cao hơn.

+ Max discretization Angle : Góc lớn nhất giữa các điểm liên tiếp trên Toolpath Machine đặt được.

tso 15tso 16

tso 17

tso 18

+ Optimized lead with tso 19

: Tối ưu hoá hướng trục dụng cụ cắt thẳng góc với Surface tại vị trí dụng cụ cắt gia công giữa khoảng giá trị góc chỉ Lead lớn nhất và nhỏ nhất, chương trình sẽ chọn và tối ưu góc Lead trong khoảng đó; Đồng thời vào đó là định ra giá trị nhấc gót nhỏ nhất cho phép của dao khi nghiêng theo góc Lead là Min Hell Distance tso 20.

Tối ưu hoá góc chỉ Lead làm việc như sau: Góc Lead định nghĩa nhỏ nhất sao cho khít với độ cong của Part; Góc Lead tăng lên nếu cần thiết để phù hợp với khoảng giá trị nhấc gót chân nhỏ nhất Minimum heel distance.

+ 4-Axis lead/lag withtso 21 : Trục dụng cụ cắt sẽ pháp tuyến với Part Surface phù hợp với góc chỉ Lead Angle hướng về phía trước và ràng buộc với 1 mặt Plane định nghĩa (Click vào Plane  trêm ICon động và chọn một mặt Face để tạo pháp tuyến của nó). Hướng của trục dụng cụ cắt được tính toán giống như kiểu Lead and Tilt Mode và sau đó chiếu lên mặt ràng buộc Constraint Plane.

tso 22

tso 23

5. Click Replay:tso 24

 

 ttadv2 Hơn 200 học viên thành thạo mỗi tháng, bạn cũng tham khảo xem thế nào nhé:

Biểu học phí và lịch khai giảng các khóa học CAD CAM tháng này lichkhaigiang Quyền lợi học viên: