Lượng chạy dao

Lượng tiến trên máy phay có thể được xác định bằng khoảng chạy của chi tiết gia công tính bằng inch hoặc mm trong một phút. Trên hầu hết các loại máy phay, lượng này được tính bằng inch hoặc mm/min không phụ thuộc vào tốc độ của trục chính. Sự bố trí này cho phép tăng lượng chạy dao, dao phay quay chậm lại.

Lượng chạy dao là tỉ số giữa sự di chuyển của chi tiết gia công trên số vòng quay của dao, cũng được đo theo inch và mm/phút. Lượng chạy dao máy phay được xác định bằng tích số giữa kích thước phoi (phoi/răng) yêu cầu, số răng trên dao phay và số vòng quay của dao.

Phoi hay lượng ăn dao của một răng là số lượng kim loại bị tách ra khỏi vật liệu gia công bởi một răng của dao khi dao quay tròn và tiến tới trên chi tiết gia công. Xem Bảng 61 -2 và 61-3.
[adrotate banner=”5″] Bảng 61-2 Lượng chạy dao răng (dao thép gió)

Vật liệu Gia công

Dao phay mặt phẳng

Dao phay rănq xoắn

Dao cắt rãnh và mặt hông

Dao phay mặt dầu

Dao phay và hớt lưng

Dao phay cưa đứt

in

mm

In

mm

In

mm

in

mm

In

mm

In

mm

Thép hợp kim

.006

0.15

005

.012

.004

0.1

.003

0.07

.002

0.05

.002

0.05

Nhôm

0.22

0.55

.018

0.45

.013

0.33

.011

0 28

.007

0.18

.005

0.13

Đồng

.014

0.35

.011

0.28

.008

0.2

.007

0.18

004

0.1

.003

0.08

Gang

.013

0.33

.010

0.25

.007

0.18

.007

0.18

.004

0.1

.003

0.08

Thép dễ cắt

.012

0.3

010

0.25

.007

0.17

.006

0.15

.004

0.1

.003

0.07

Thép kết cấu

.012

0.3

.010

0.25

.007

0.18

.006

0.15

.004

0.1

.003

0.08

Thép không rỉ

006

0.15

.005

0.13

.004

0.1

.003

0.08

.002

0.05

.002

0.08

Thép dụnq cụ

.010

0.25

.008

0.2

.006

0.15

.005

0.13

.003

0.08

.003

0.08

 

 

Bảng 61-3 Lượng chạy dao răng (dao carbides)

Vật liệu gia công

Dao phay

mặt phẳng

Daophay răng

Xoắn

Daocắt rãnh

và mặt hông

Dao phay

mặt đầu

Dao phay

và hớt lưng

Dao phaycắt đứt

in

mm

in

mm

in

mm

in

mm

in

mm

in

mm

Nhôm

020

0.5

.018

0.40

012

0.3

010

0.25

.007

0.15

.005

0 13

Đồng

.012

0.3

.010

0.25

007

0.18

.006

0 15

.004

0.1

.003

0.08

Gang

.016

0.4

.013

0.33

.010

0.25

008

0.2

.005

0.13

.004

0 1

Thép kết cấu

016

0.4

.013

0.33

009

0.23

.008

0.2

.005

0.13

.004

0.1

Thép dụng cụ

.014

0.35

.011

0.28

.008

0.2

.007

0.18

.004

0.1

.004

0.1

Thép không rỉ

.010

0.25

.008

0.2

.006

0.15

.005

0.13

.003

0.08

.003

0.08

 

Trị số của lượng chạy dao trên máy phay tùy thuộc vào sự thay đổi của nhiều yếu tố như:

1.       Chiều sâu và rộng của lớp cắt

2.       Kiểu loại dao phay

3.       Độ sắc bén của dao

4.       Vật liệu chi tiết gia công

5.       Độ bền và tính đồng nhất của chi tiết gia công

6.       Yêu cầu về độ bóng và độ chính xác

7.       Công suất và độ cứng vững của máy phay, thiết bị kẹp chặt và việc điều chỉnh dụng cụ cắt.

Khi cắt phoi, mỗi răng sẽ cắt các phoi đều nhau, về độ dày. Độ dày của phoi hay lượng ăn dao của mỗi răng, cùng với số răng của dao phay, là cơ sở để xác định lượng chạy dao. Công thức tính lượng chạy dao như sau:

Sd= Z x Sr x n

Với Sd: lượng chạy dao

Z: Số răng của dao phay

Sr: Lượng chạy dao trên mỗi răng

n: Số vòng quay của trục chính (r/min).

Ghi chú: Lượng chạy dao tính theo công thức này chỉ đúng cho điều kiện lý tưởng. Trong các điều kiện gia công trung bình và đặc biệt trong các Xưỡng Trường, lượng tiến trên máy phay nên được xác lập theo 1/3 hoặc 1/2 giá trị tính toán, sau đó có thể tăng dần tùy theo khả năng của máy và độ bóng được yêu cầu.

Tính toán theo hệ inch

Công thức tính lượng chạy dao theo hệ inch là:

Sd (in/min)= Z x Sr x n

Ví dụ: Tính Sd (in/min) với đường kính dao=3,5 in, dao phay trục có 12 răng xoắn để cắt thép kết cấu (CS 80)
[adrotate banner=”6″] Bài giải

Trước hết cần tính chính xác số vòng quay n của dao.

12

Tính toán theo hệ mét

Công thức tính toán Sd theo hệ mét tương tự như tính hệ inch nhưng đơn vị sẽ là mm/min.

Ví dụ: Sd(m/min) với đường kính dao=75 mm, dao phay răng xoắn, vật liệu dao là carbides, vật liệu gia công là gang (CD 60)

Bài giải

Trước tiên, tính n(v/min) của dao

Untitled

Bảng 61-2 và 61-3 cho biết Sr với từng loại dao thay đổi khi cắt thô trong điểu kiện b nh thường. Khi cắt tinh thì Sr ta giảm xuống còn ‘z hay 1/3 giá trị trong bảng.

Hướng chạy dao

Một vấn để về lượng chạy dao là chiều tiến của bàn máy. Thông dụng nhất là sử dụng phương pháp phay nghịch (Hình 61-1). Tuy nhiên nếu máy móc được trang bị với bộ khử độ rơ, chi tiết gia công có thể được gia công theo phương pháp phay thuận (Hinh 61-2).

61.1 61.3

Phay thuận: có thể kéo dài tuổi thọ của dao lên 50% cho tất cả các loại dao phay. Để hiểu cách chọn phay thuận hay phay nghịch để sử dụng, cần xem xét quan hệ giữa dao phay quay tròn và chiều của bàn máy/chiểu tiến của lượng chạy dao. Phay thuận là khi chiều tiến của chi tiết gia công cùng chiều với chiểu quay của dao phay. Phay nghịch có chiều tiến bàn máy ngược lại với chiều quay của dao phay.

Ưu điểm của phay thuận

  • Tăng tuổi thọ của dao: Vì phoi cuốn lên phía sau, theo hướng trái của dao, tuổi thọ của dao có thể tăng lên 50%.
  • Giá thành của đồ gá thấp hơn: lực cắt khi phay thuận luôn luôn đè lên chi tiết gia công áp sát xuống bàn máy, còn phay nghịch có xu hướng kéo chi tiết gia công lên; bởi vậy đổ gá kẹp được yêu cầu đơn giản hơn.
  • Cải thiện độ bóng bề mặt gia công: phoi có xu hướng trượt lên trên bề mặt gia công do đó giảm được ma sát trên bề mặt gia công.
  • Ít mẽ lưỡj cắt: vì độ dày của phoi nhỏ gần cạnh thoát của dao do đó ít bị mẻ đặc biệt với các vật liệu dòn.
  • Dễ dàng thoát phoi: phoi thoát sau dao và do đó sự thoát phoi tương đối dễ dàng.
  • Các yêu cầu công suất thấp hơn: vì dao phay với góc nghiêng lớn do đó lực cắt thực thấp hơn khoảng 20% lực cắt được tính toán để bóc một lượng kim loại như nhau.

Khuyết điểm của phay thuận

  • Phương pháp này không thể sử dụng trừ khi máy cắt kim loại có một bộ khử độ rơ, và chêm bàn máy được xiết chặt.
  • Phương pháp này không thể dùng để gia công các chi tiết đúc, thép cán nóng V] lớp cứng phía ngoài sẽ gây hư hỏng dao. Theo qui ước phay được đề nghị khi gia công các chi tiết đúc, rèn, những sản phẩm này có bề mặt bị châi do đó bavia hoặc cát, cần được gia công trên máy không có bộ khử độ rơ.

Chiều sâu cắt

Khi độ bóng, độ chính xác bề mặt chi tiết gia công được yêu cầu. Cần tiến hành phay thô và tinh. Phay thô chiểu sâu cắt lớn, với lượng chạy dao lớn khi máy có đủ khả năng cắt, cắt sâu có thể sử dụng dao phay răng xoắn có ít răng vì loại dao này mạnh hơn và phoi lớn hơn thoát ra dễ dàng hơn loại dao có nhiều răng.

Phay tinh sẽ nhẹ nhàng hơn với lượng chạy dao tối ưu nhỏ hơn phay thô. Chiều sâu cắt tối thiểu 1/64 in (0,4 mm). cắt với chiều sâu dưới 0,4 mm và lượng chạy dao nhỏ sẽ không thích hợp vì phoi mỏng và dao sẽ thường xuyên cọ xát vào bề mặt chi tiết gia công và có thể làm trầy xước chi tiết gia công, do đó dao bị cùn. Khi phay mặt tinh, lượng chạy dao sẽ được giảm bớt và cũng có thể giảm tốc độ dao, nhiều dao bị cùn vi tốc độ dao cao và lượng chạy dao lớn.

Lưu ý: Để tránh hư hại bề mặt sau khi gia công tinh bạn không nên ngừng chuyển động chạy dao khi dao phay đang quay trên chi tiết gia công. Bạn nên dừng dao trước khi quay ngược chi tiết gia công đến vị trí ban đầu để cắt hoàn chỉnh

Lượng chạy dao và chiều sâu cắtCNCcách làm lượng chạy dao và chiều sâu cắt,cần làm lượng chạy dao và chiều sâu cắt,chỉ dẫn lượng chạy dao và chiều sâu cắt,chia sẻ lượng chạy dao và chiều sâu cắt,công nghệ lượng chạy dao và chiều sâu cắt,download lượng chạy dao và chiều sâu cắt,đào tạo lượng chạy dao và chiều sâu cắt,giảng dạy lượng chạy dao và chiều sâu cắt,hướng dẫn lượng chạy dao và chiều sâu cắt,khắc phục lượng chạy dao và chiều sâu cắt,kinh nghiệm lượng chạy dao và chiều sâu cắt,lỗi lượng chạy dao và chiều sâu cắt,lượng chạy dao và chiều sâu cắt chất lượng,lượng chạy dao và chiều sâu cắt làm sao,lượng chạy dao và chiều sâu cắt ở đâu,lượng chạy dao và chiều sâu cắt thế nào,sách lượng chạy dao và chiều sâu cắt,sự cố lượng chạy dao và chiều sâu cắt,tài liệu lượng chạy dao và chiều sâu cắt,tại sao lượng chạy dao và chiều sâu cắt,thắc mắc lượng chạy dao và chiều sâu cắt,thông số lượng chạy dao và chiều sâu cắt,tìm mua lượng chạy dao và chiều sâu cắt
Lượng chạy dao Lượng tiến trên máy phay có thể được xác định bằng khoảng chạy của chi tiết gia công tính bằng inch hoặc mm trong một phút. Trên hầu hết các loại máy phay, lượng này được tính bằng inch hoặc mm/min không phụ thuộc vào tốc độ...