Hướng dẫn | Đào tạo | Đánh giá phần mềm kỹ thuật

Phân tích đánh giá phần mềm kỹ thuật chuyên sâu

bia catia-horz

REN – CÁCH VẼ QUY ƯỚC

 

REN – CÁCH VẼ QUY ƯỚC

Ren là kết cấu được dùng nhiều trong các máy móc hiện đại. Ren dùng để kẹp chặt, như các chi tiết: bulông, đai ốc, vít cấy, đinh vít; hoặc dùng để truyền lực, như trục vít me, trục vít.
Nói chung ren và những chi tiết ghép có ren đều được tiêu chuẩn hoá nghĩa là hình dạng, kích thước và ký hiệu của chúng đã được quy định trong những tiêu chuẩn thống nhất. Nước ta đã ban hành những tiêu chuẩn về ren và những chi tiết ghép có ren.

Sự hình thành của ren
Ren hình thành nhờ chuyển động xoắn ốc. Một điểm chuyển động đều trên một đường sinh, khi đường sinh đó quay đều quanh một trục cố định sẽ tạo thành chuyển động xoắn ốc. Quỹ đạo của điểm chuyển động là đường xoắn ốc (Hình 1).

h1 mối ghép ren

Hình 1. Đường xoắn ốc

Nếu đường sinh là một đường thẳng song song với trục quay, ta có đường xoắn ốc trụ. Nếu đường sinh là một đường thẳng cắt trục quay, ta có đường xoắn ốc nón.

Khoảng cách di chuyển của điểm chuyển động trên đường sinh, khi đường sinh đó quay quanh trục được một vòng, gọi là bước xoắn. Bước xoắn ký hiệu là IV Hình 2 là hình chiếu vuông góc của đường xoắn ốc trụ, nó là đường hình sin.

h2 mối ghép ren

Hình 2. Hình chiếu của đường xoắn ốc

Một đường bao (hình tam giác, hình thang, cung tròn) chuyển động xoắn ốc trên mặt trụ hoặc mặt côn sẽ tạo thành một bề mặt gọi là ren (mặt phẳng của đường bao chứa trục của mặt trụ hay mặt côn).

Đường bao đó (mặt cắt ren) gọi là prôfin ren.

Nếu ren được tạo thành do đường bao chuyển động theo chiều kim đồng hồ theo hướng xa rời người quan sát thì gọi là ren phải (Hình 2a). Nếu ren được tạo thành do đường bao chuyển động ngược chiều kim đồng hồ theo hướng xa rời người quan sát thì gọi là ren trái (Hình 2b).

Trong thực tế ren được hình thành theo quy luật chuyển động của đường xoắn Ốc. Ví dụ khi tiện ren, mũi dao tiện chuyển động thẳng đều dọc theo trục của chi tiết, còn chi tiết thì quay tròn quanh trục của nó. Kết hợp hai chuyển động đó tạo thành chuyển động xoắn ốc. Như vậy mũi dao tiện sẽ cắt thành ren trên mặt cắt chi tiết.

Ren hình thành trên trục ren gọi là ren ngoài. Ren hình thành trong lỗ ren gọi là ren trong (Hình 3).
h3 mối ghép ren
Hình 7-3. Ren ngoài và ren trong

Các yếu tố cơ bản của ren

Ren ngoài và ren trong ăn khớp được với nhau, nếu các yếu tố: prôfin ren, đường kính ren, bước ren, số đầu mối, hướng xoắn của chúng giống nhau.

2. Prôfin ren

Là hình phẳng tạo thành ren, có các loại hình tam giác, hình thang, hình vuông, cung tròn (Hình 4).

h4 moi ghep ren

Đường kính ren

Đường kính lớn nhất của ren gọi là đường kính ngoài (đối với ren trên trục, đường kính đó được đo từ đỉnh ren; đối với ren trong lỗ, đường kính đó được đo từ đáy ren). Đường kính ngoài tiêu biểu cho kích thước của ren và ký hiệu là d.

 

Đường kính bé nhất của ren gọi là đường kính trong, ký hiệu là đ, (đối với ren trên trục đường kính trong được đo từ đáy ren, đối với ren trong lỗ đường kính ren trong được đo từ đỉnh ren).

Số đầu mối

Nếu có nhiều hình phẳng giống nhau chuyển động theo nhiều đường xoắn ốc cách đều nhau thì tạo thành ren có nhiều đầu mối. Mỗi đường xoắn ốc là một mối, số đầu mối ký hiệu là n (Hình 5).

h5 moi ghep ren

Hình 5: Ren một đầu mối và ren hai đầu mối

 Bước ren

Là khoảng cách theo chiều trục giữa hai đỉnh ren (đáy ren) kề nhau, bước ren ký hiệu là p. Như vậy, đối với ren có nhiều đầu mối thì bước xoắn ph là tích của số đầu mối với bước ren: Ph = n.p (Hình 7-5).

 Hướng xoắn

Hướng xoắn của ren là hướng xoắn của đường xoắn ốc tạo thành ren đó. Người ta thường dùng loại ren có hướng xoắn phải một đầu mối.

Các loại ren tiêu chuẩn thường dùng
Để tiện cho việc thiết kế, chế tạo và sử dụng, ren được tiêu chuẩn hoá. Ren tiêu chuẩn là ren mà các yếu tố cơ bản của nó đã được quy định trong tiêu chuẩn thống nhất.

Dưới đây là một số ren tiêu chuẩn thường dùng:

Ren hệ mét

Dùng trong mối ghép thông thường, prôíin ren là một hình tam giác đéu (Hình vẽ 6), ký hiệu ren hệ mét là M. Đường kính và bước ren quy định trong TCVN 44—63. Ren hệ mét chia làm ren bước lớn và ren bước nhỏ. Hai loại này có đường kính giống nhau, nhưng bước ren khác nhau. Kích thước cơ bản của ren bước lớn quy định trong TCVN 45-63.

h6 moi ghep ren

 

Ren ống

Dùng trong mối ghép ống, prôfin của ren ống là một tam giác có góc ở đỉnh bằng 55° (Hình vẽ 7).

h7 moi ghep ren

 

Kích thước đo bằng inch (ký hiệu inch là hai dấu phẩy: 1” = 25,4mm).

Ren ống có hai loại, ren ống hình trụ, ký hiệu là G và ren ống hình côn ký hiộu là R. Kích thước cơ bản của ren ống quy định trong TCVN 205-66 và TCVN 207 – 66.

 Ren hình thang

Dùng để truyền lực, prôfin của ren hình thang là mộí hình thang cân có góc 30° (Hình vẽ 8), ký hiệu prôfin là Tr.

h8 moi ghep ren

Kích thước cơ bản của ren hình thang được quy định trong TCVN 209-66. Để lắp ghép, còn có ren vitvo, prốíin của ren là tam giác cân, ký hiệu là w. Để truyền lực còn có ren rãng cưa, prôíin của ren là một hình thang vuông, ký hiệu là s.

Ngoài ren tiêu chuẩn, còn dùng ren không tiêu chuẩn là ren có prôfin không tuân theo tiêu chuẩn quy định như ren vuông, kỷ hiệu là Sq.

 

Cách vẽ quy ước ren
Ren được vẽ đơn giản theo TCVN 5907-1995.

a) Đối với ren thấy được (ren trục và hình cắt của ren 16) được vẽ như sau:
- Đường đỉnh ren vẽ bằng nét cơ bản.

- Đường đáy ren vẽ bằng nét liền mảnh. Trên hình biểu diễn vuòng góc với trục ren, cung tròn đáy ren được vẽ hờ khòảng 1/4 đường tròn, khoảng hở thường được đặt ở góc trên bên phải đường tròn.

- Đường giới hạn ren (của đoạn ren đầy) vẽ bằng nét cơ bản (Hình vẽ 9).

h9 moi ghep ren

 Hình 9. Cách vẽ ren

b) Trường hợp ren bị che khuất thì tất cả các đường đỉnh ren, đáy ren, giới hạn ren đều vẽ bằng nét đứt (Hình 10).

h10 moi ghep ren

Hình 10. Ren khuất

c) Trường hợp cần biểu diễn đoạn ren cạn dược vẽ bằng nét liển mảnh (hình 11)

h11 moi ghep ren

Hinh 11. Đoạn ren cạn

Nếu không có ý nghĩa gì về kết cấu đặc biệt, cho phép không vẽ mép vát đầu ren ở trên hình chiếu vuông góc với trục ren (Hình 12).

h12 moi ghep ren

 Hình 7-12. Mép vát ren

 Trong mối ghép, quy định ưu tiên vẽ ren ngoài (ren trên trục); còn ren trong chỉ vẽ phần chưa bị ghép (Hình 13).

h13 moi ghep ren

 Hình 7-13. Mối ghép ren

Cách ký hiệu các loại ren
Ren được vẽ theo quy ước, nên trên hình biểu diễn không thể hiện được các yếu tố của ren. Do đó trên các bản vẽ, quy định dùng các ký hiệu để thể hiện các yếu tố đó của ren. Cách ký hiệu các loại ren được quy định theo TCVN 204-1993 như sau:

a) Ký hiệu ren được ghi theo hình thức ghi kích thước và đặt trên đường kích thước của đường kính ngoài của ren (Hình 14).

h14 moi ghep ren

 Hình 14. Kỹ hiệu ren

b) Nếu ren có hướng xoắn trái thì ghi chữ “LH” ở cuối ký hiệu ren. Nếu ren có nhiều đầu mối thì bước ren p trong ngoặc đơn đạt sau bước xoắn.

Ví dụ:

h15 moi ghep ren

 Hình 15. Ký hiệu ren

Trong ký hiệu ren nếu không ghi hướng xoắn và số đẫu mối thì có nghĩa là ren có hướng xoắn phải và một đầu mối.

Trong trường hợp cần thiết, dung sai của ren được ký hiệu bằng cấp chính xác và được ghi ở cuối ký hiệu ren.

Ví dụ: M10 X 1 cấp 2; Tr36 X 2 cấp 2.

c) Ví dụ về cách ghi ren một đầu mối, hướng xoắn phải như bảng:bang ky hieu ren

Tag:

  • quy ước vẽ ren
  • Cach ve ren
  • buoc xoan vit tai
  • tieu chuan ren thang
  • ve quy uoc ren
  • kí hiêu ren
  • ky hieu ren vuông
  • dung sai kích thước ren trục tiêu chuẩn
  • quy ước ren
  • Profren cua truc vit he met
  • ky Hieu ren thang
  • KÝ HIỆU BƯỚC REN INCH trên bản vẽ
  • kí hiệu ren trong cad
  • hay neu cac quy uoc khi ve banh rang
  • cach ve quj uoc ren
  • ki hiệu ren thang
  • ky hieu ren
  • ký hiệu ren ống
  • vẽ ren
  • qui uoc ban ve banh rang

Posted under: Công nghệ

Tagged as: , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , ,

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

3 × three =

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>