Hướng dẫn | Đào tạo | Đánh giá phần mềm kỹ thuật

Phân tích đánh giá phần mềm kỹ thuật chuyên sâu

SỬA CHỮA CÁC MỐI GHÉP CỐ ĐỊNH-MỐI GHÉP THÁO ĐƯỢC

II.  MỐI GHÉP THÁO ĐƯỢC :

 1. Mối ghép ren :

 Các mối ghép ren trong máy công cụ thông thường dùng ren trụ ta có ren phải hoặc ren trái các chi tiết có ren trái thông thường được đánh dấu, làm rãnh hay ngấn trên đầu bulon hay đai ốc, khi sửa chữa nên lưu ý dấu này và kiểm tra cẩn thận. Tất cả các mối ghép cố định được dùng loại ren một đầu mối, ren nhiều đầu mối được sử dụng trong truyền động. Tuỳ theo công dụng người ta dùng các dạng ren, tam giác, vuông, thang, cung tròn, răng cưa v.v…

Để đảm bảo yêu cầu các chi tiết có mối ghép ren cần thoả mản các yêu cầu sau : Có profin đúng, không bị sứt mẻ, không có vòng ren nào bị hư hại, phải có cạnh vát nơi đầu ren để dễ lắp, thân bulong vít cấy phải thẳng, cạnh đai ốc, đầu bulong, vít, vít cấy, ổ vặn chìa khoá, lỗ vặn vít không được hư hại. Khi lắp vào để đảm bảo đầu vít phải nhô ra ít nhất ba vòng ren.

Không đúng yêu cầu trên phải tiến hành sửa chữa, thông thường các loại chi tiết tiêu chuẩn được thay thế mới, các chi tiết phi tiêu chuẩn và các chi tiết lớn được tiến hành sửa chữa.

 

 

a/ Các dạng hư hỏng thường gặp trong mối ghép ren là:

 

Mòn profin theo đường kính trung bình

Giảm diện tích làm việc của ren

Thân bulong bị dãn vì biến dạng dẻo

Bước ren bị thay đổi

Thân bulong hoặc vít cấy bị uốn hoặc đứt

Các vòng ren bị cắt đứt do lực kéo hoặc nén dọc trục tăng đột ngột

 

b/ Các dạng hư hỏng cụ thể và các biện pháp khắc phục, sửa chữa:

 

Ren bị mòn, đứt, mẻ trên bulon hoặc trục có ren.

Nếu bị mòn , hoặc mẻ mà ren không đủ số vòng cần thiết nữa , có thể sửa bằng mộ trong nhiều cách sau đây :

Tiện hết ren cũ rồi cắt ren mới có kích thước nhỏ hơn, lúc này phải thay thế đai ốc mới, nếu ren cũ  bị tôi cứng thì phải tiến hành ủ .

Nếu không cho phép hạ đường kính ren thì tiến hành hàn đắp, hoặc mạ kim loại rồi gia công cơ B0 Ren bị mòn đứt, mẻ, vỡ trong lỗ chi tiết máy

Sửa tới kích thước sửa chữa bằng cách tiện, khoan, khoét hết ren củ rồi gia công ren mối có kích thước lớn hơn, lúc này phải thay bulon hoặc vít cấy.

 

Bảng -1

CẮT REN THEO KÍCH THƯỚC SỬA CHỮA
Kích thước ren hỏng Đường kính lỗ khoét rộng ra Kích thước ren mới
M8 x 1,25 8.3 M10 x 1,5
M10 x 1,50 10,0 M12 x 1,75
M11 x 1,75 11,7 M14 x 2,0
M14 x 2 13,8 M16 x 2
M16 x 2 16,3 M18 x 2,5

 

Để sửa chữa tạm mối ghép ren trong  điều kiện sửa chữa lỗ ren khó khăn, phức tạp, có thể làm bu lông hoặc vít cấy mới, hơi nhỉnh hơn lỗ cũ để lắp với lỗ ren mòn, như vậy cần có được mối ghép chắc trong một thời hạn cần thiết. Khi có dịp thuận lợi phải sửa chữa chính thức ngay.

Trong nhiều trường hợp, lỗ ren được sửa chữa bằng chi tiết bổ sung.

Muốn vậy, ta khoan hoặc khoét lỗ có ren hỏng rộng thêm 5 – 6 mm rồi tiện ren để vặn một nút hay bạc có ren ngoài vào. Lỗ bạc này phải nhỏ hơn hoặc bằng lỗ cần thiết để cắt ren có kích thước yêu cầu (kích thước ren ban đầu). Sau đó làm ren ở nút hay bạc này với kích thước ren ban đầu (kích thước  ren ban đầu là kích thước ren lúc còn mới).

Đối với những chi tiết phức tạp, phương pháp này càng được sử dụng rộng rãi vì nó làm tăng tuổi thọ chi tiết lên rất nhiều.

Khi lắp nút hay bạc trung gian cần chú ý thoả mãn những điều kiện sau :

+ Chiều dài nút hoặc bạc không nhỏ hơn chiều dài phần ren cũ của lỗ.

+ Nút hay bạc có thể ép chặt hoặc vặn ren vào lỗ, bề mặt lắp ghép này phải bôi sơn;

+ Đầu ngoài của nút hoặc bạc không nên thò ra ngoài bề mặt chi tiết;

+ Để đề phòng bạc xoay, giữa lỗ và bạc (hoặc nút) có núng ba điểm sâu 1 -1,5mm cách đều trên chu vi mặt lắp ghép hoặc vặn một vít hãm, đôi khi có thể hàn đính.

Những chi tiết có lỗ ren cần sửa chữa dù bằng gang hay thép, bạc trung gian cũng phải làm bằng thép để tăng tuổi thọ cho lỗ ren sửa chữa.

Để đảm bảo vị trí chính xác của lỗ ren hoặc vị trí tương quan giữa các lỗõ trên chi tiết, ta dùng bạc dẫn khi khoan lỗ để làm ren, Thường dùng ngay các chi tiết đối tiếp như nắp, bích v.v… làm bạc dẫn. Muốn vậy chập bích, nắp.. lên chi tiết cần khoan lỗ, dùng mũi khoan đường kính vừa bằng lỗ dẫn để khoan mồi, sau đó dùng mũi khoan có đường kính cần thiết để khoan lỗ cắt ren.

Có thể phục hồi lỗ ren trên chi tiết bằng thép bằng cách hàn đắp. Cần khoan hoặc khoét hết phần ren cũ, hàn đắp, gia công lỗ mới rồi cắt ren như cũ.

c) Thân bulông bị cong :

Nắn bằng bàn ép kiểu vít me hoặc êtô. Để tránh hư hại ren khi nắn phải dùng đệm mềm lúc kẹp chặt chi tiết.

Các vít cấy bị cong hoặc có ren hỏng đều được thay mới mà không sửa chữa.

d) Bị các chất bẩn cáu chặt vào rãnh ren; ren đổ hoặc bẹp.

Sửa chữa : dùng bàn ren, tarô hoặc chi tiết ren lắp với nó để cạy cáu két ở ren và «nắn» lại ren.

 

e) Đầu bulông, đai ốc bị vỡ, méo, «chờn» (không còn dáng sáu cạnh hoàn chỉnh mà bị tròn đi) ; các chi tiết khác bị sứt mẻ.

Sửa chữa : dũa, hàn, đắp rồi gia công cơ hoặc chỉ gia công cơ rồi dùng chìa  có ngàm hẹp hơn mà vặn.

f) Các chi tiết ren bị nứt

Sửa chữa bằng cách hàn vá.

Những chi tiết nhỏ đã tiêu chuẩn hoá (bulong, đai ốc, vít, vít cấy, đệm, chốt chẻ v.v…) nếu nứt thì thay cái mới.

g) Ren đổ, méo vì siết đai ốc quá tải

Tuỳ theo mức độ hư hỏng mà áp dụng một trong các biện pháp sửa chữa đã nêu hoặc thay cái mới.

h) «Chết» ren (Các chi tiết ren bị chặt cứng không vặn ra được)

Sửa chữa : Ngâm trong xăng hoặc dầu hoả từ vài giờ đến vài ngày rồi dùng chìa vặn 6 cạnh (chìa vặn tiếp xúc với tất cả các cạnh của đai ốc hoặc đầu bulông), nối dài cánh tay đòn  mà vặn ra. Vặn được rồi thì tuỳ theo tình trạng ren mà sửa chữa.

i) Lỗ xâu chốt chẻ ở thân bulông và đai ốc không trùng nhau do thân bulông bị dãn dài.

Sửa chữa : Khoan lỗ mới cho trùng nhau.

Như vậy khi sửa chữa ren, ta thường phải gia công bề mặt để cắt ren, Có thể áp dụng kinh nghiệm sau đây để gia công đạt kích thước lỗ trục có ren.

Xác định đường kính lỗ để tarô ren hệ met :

Dlỗ  = d – S

Trong đó :

d – Kích thước danh nghĩa của ren. Ví dụ ren M10 thì d = 10;

S – Bước ren.

Xác định đường kính trục để cắt ren bằng bàn ren (dùng cho những ren có độ chính xác thông thường cấp 3 – 4) xem bảng 4-2.

Khi sửa chữa hoặc chế tạo chi tiết thay thế cho những chi tiết hỏng của mối ghép ren, nếu không biết vật liệu của chi tiết cũ, có thể tự quyết định  vật liệu cho các chi tiết của mối ghép ren theo bảng 4 – 3.

Chú thích :

- Với đai ốc dùng vật liệu như bulông hoặc vật liệu có cơ tính thấp hơn một ít, những đai ốc phải vặn luôn thì nhiệt luyện để cạnh đai ốc đạt độ cứng HB = 210 –290.

Những bulông cần có tính chống nhiễm từ hoặc dùng làm chi tiết dẫn điện thì được chế tạo bằng hợp kim màu.

 Bảng -2

CHUẨN BỊ ĐƯỜNG KÍNH TRỤC ĐỂ  CẮT REN
Đường kính ren mm Ren hệ mét Ren hệ Anh Ren ống
Đường kính trục mm Đường kính ren inches Đường kính trục mm Đường kính ren inches Đường kính trục mm
Lớn nhất Nhỏ nhất Lớn nhất Nhỏ nhất Lớn nhất Nhỏ nhất
2

3

4

5

6

8

10

12

14

16

1,95

2,94

3,94

4,94

5,92

7,90

9,88

11,86

13,84

15,84

1,90

2,88

3,86

4,78

5,75

7,70

9,65

11,62

13,59

15,59

3/16

1/4

5/16

3/8

7/16

1/2

9/16

5/8

2/4

7/8

4,58

6,14

7,72

9,30

10,87

12,42

14,00

15,57

18,73

21,87

4,37

5,90

7,48

9,06

10,63

12,10

13,68

15,25

18,41

21,46

1/8

1/4

3/8

1/2

5/8

2/4

7/8

1

1 1/8

1 1/4

9,67

13,10

16,60

20,88

22,84

26,37

30,13

33,17

37,82

41,83

9,34

12,76

16,23

20,50

22,46

25,99

29,73

32,73

37,38

41,39

Bảng 4 – 3

VẬT LIỆU DÙNG CHO CÁC CHI TIẾT CỦA MỐI GHÉP REN
Phạm vi sử dụng Ký hiệu thép Nhiệt luyện
  Nên dùng Có thể thay bằng
1 2 3 4
Các chi tiết thông dụng CT3 CT2; 20 ;15 Thắm than , tôi
Các mối ghép có tải trọng lớn CT4 CT3; CT5; 20; 25
Bu lông chịu tải CT5 CT4; CT6; 30; 35; 40  
Các loại vít thông thường A 12 15; 20; 25  
Các loại vít quan trọng hơn   CT5; CT6; 40  
Vít và bu lông 45 40; 50; CT6 Thường hóo
Bu lông chịu tải trọng thay đổi 45 40; 50 Tôi và ram cao HB= 230-260
Bu lông quan trọng chịu tải trọng thay đổi 40X

30XH

30XH3

35X; 45X

20XH; 40XH

40X ; 20 XH2

Tôi và ram HRC= 40-45
Bu lông chịu tải nhẹ , làm việc trong môi trường ẩm hoặc có tác dụng hoá học X13   Tôi ram
Bu lông  chịu tải trọng nặng hoặc tải trọng va đập, làm việc trong môi trường ẩm hoặc có tác dụng hoá học 2X13   Tôi ram
Ren làm việc ở nhiệt độ cao X6C C6CM ; X8C  

2. Mối ghép chêm :

Có loại chêm để ghép chặt dùng trong mối ghép cố định và chêm để điều chỉnh khe hở trong mối ghép động.

Các mối ghép chêm cố định thường có kết cấu giống như hình 4 – 1 ; chêm 1 để ghép hai chi tiết 2 và 3. Mặt cắt chêm thường là hình chữ nhật góc vuông hoặc là góc lượn tròn. Chiều dày chêm lấy bằng 0,25 – 0,5 đường kính chi tiết trong (ở hình là chi tiết 2)

Chiều dài chêm bằng 1,2 đường kính chi tiết ngoài (chi tiết 3). Độ nghiêng của chêm là 1:10. Như vậy chêm đảm bảo điều kiện tự hãm và do lực ma sát sẽ được giữ chắc chắn trong các chi tiết lắp ghép. Cũng có khi người ta làm chêm có độ nghiêng lớn hơn, những chêm này phải có vít hoặc chốt chẻ duy trì vị trí lắp ghép của chêm.

Những hư hỏng thường gặp của mối ghép chêm là :

Chêm bị biến dạng và bị nới lỏng ;

Chêm và rãnh chêm bị mòn hoặc sứt mẻ ;

Các chi tiết của mối ghép bị nứt.

Biện pháp sửa chữa :

Các chêm hỏng đều thay thế chứ không sửa chữa;

Nếu chêm bị biến dạng ít và nới lỏng, có thể dùng tạm bằng cách đóng chêm chặt lại, nhưng cách này chỉ là tạm thời khi chưa có chêm thay đổi, vì hiện tượng này chứng tỏ chêm không đủ độ cứng cần thiết, nếu dùng lại, chắc chắn sẽ bị biến dạng và nới lỏng ra;

Các rãnh chêm bị mòn hoặc sứt mẻ được gia công rộng ra rồi lắp chêm mới hoặc hàn liền rồi gia công rãnh mới có kích thước như rãnh ban đầu;

Các chi tiết của mối ghép bị nứt, tuỳ tình trạng sẽ hàn phục hồi hoặc thay mới.

 3. Mối ghép then :

Mối ghép then được dùng nhiều trong các máy cắt kim loại. Vật liệu làm then thường bằng thép CT5 ; CT3 ; 40 ; 45.

Khi then và rãnh then bị mòn hoặc hư hỏng thì lúc máy làm việc có tải sẽ phát sinh tiếng gõ hoặc tiếng ồn.

Mối ghép then thường  bị hư hỏng ở bề mặt làm việc của then và rãnh then trên trục và lỗ.

Các hiện thượng hư hỏng thường gặp là :

Mòn hai mặt bên của rãnh trong và các mối ghép then trượt (rãnh then của con lăn, các rãnh dẫn hướng v.v…)

Bề mặt của rãnh then bị sứt mẻ hoặc vỡ (rãnh trên trục hoặc moayơ) ;

Mặt làm việc của then bị vỡ hay sứt mẻ ;

Then bị cắt đứt do mômen xoắn quá lớn;

Các biện pháp sửa chữa :

 

a) Then bị cắt đứt, mòn hay sứt mẻ (hư hỏng then) : thay mới.

b) Rãnh then trên trục bị mòn hoặc sứt mẻ, cách sửa như sau :

Làm rộng và sâu tới kích thước tiêu chuẩn kế tiếp để lắp với then mới. Chiều rộng tăng lên của rãnh then không được quá 15% chiều rộng ban đầu. Nếu rãnh then mòn ít, cho phép gia công tới kích thước phi tiêu chuẩn mà không cần tới kích thước tiêu chuẩn kế tiếp. Vì các rãnh then thường mòn không đối xứng, không cân, nên không định vị dụng cụ cắt gọt theo rãnh cũ khi gia công mở rộng rãnh mà phải định vị theo đường tâm chi tiết hoặc theo đường sinh của trục ở phần không bị mòn ;

Khi hầu hết rãnh then bị mòn ít, chỉ có vài chỗ sứt mẻ lớn, nếu gia công toàn bộ rãnh cho hết vết sứt để đạt  tới kích thước sửa chữa thì chiều rộng rãnh bị tăng quá nhiều ; lúc này có thể hàn đắp những chỗ sứt mẻ rồi gia công cơ tiếp theo. Có thể dùng hàn điện hoặc hàn hơi đều được ;

Những rãnh then bị hỏng quá nặng thì không sửa chữa mà hàn lắp rồi làm rãnh then mới ở vị trí khác cách rãnh cũ 900 , 1350 hoặc 1800 theo chu vi (nếu kết cấu cho phép). Nếu muốn hàn lấp rãnh cũ vì sợ vênh thì có thể ép một đệm thép vào rãnh cũ rồi hàn liền hoặc bắt vít giữ chặt. Nếu trên chu vi chỉ có một rãnh then và tải trọng không lớn quá, có thể không cần lắp rãnh then cũ, ở những mối ghép then quan trọng, nếu không lắp rãnh cũ thì phải nghiệm lại sức bền.

 

c) Rãnh then trong lỗ moayơ bị mòn hoặc sứt mẻ. Sửa chữa tương tự như sửa chữa rãnh then trên trục. Sửa rãnh then trong lỗ thường làm bằng tay hoặc dùng máy xọc. Những chi tiết đã tôi cứng thì phải ủ sơ bộ trước khi gia công.

Khi sửa rãnh, trước tiên xọc hoặc dũa đáy rãnh rồi gia công thành rãnh. Phải đảm bảo rãnh then có mặt phẳng đối xứng đi qua đường tâm lỗ. Mặt đáy rãnh dùng với then lăng trụ hoặc bán nguyệt được gia công song song với trục, tức là song song với đường  tâm lỗ ; mặt  đáy rãnh dùng với then vát thì làm nghiêng 1 : 100.

Khi sửa chữa bằng cách tăng chiều rộng và chiều sâu rãnh cũ thì nên tăng chiều rộng cả hai rãnh trên trục và trong lỗ moayơ để tránh dùng then có bậc.

Tag:

  • cac dang hong cua moi ghep ren
  • cac hu hong va bien phap sua chua moi ghep ren
  • cac dang hong va bien phap sua chua moi ghep ren
  • Cac dang sai hong cua moi ghep ren va cach khac phuc
  • Nhung dang hong cua moi ghep ren

Posted under: Bảo Trì

Tagged as: , , , ,

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

twenty − eight =

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>