Thiết lập qui trình và điều kiện làm việc trong dập autoform

 Thiết lập qui trình và điều kiện làm việc trong dập autoform 1

Tool setup: Chọn phương pháp dập vuốt là trên máy ép đơn động (chày nằm dưới cối). Toàn bộ mô hình CAD đưa vào ở trên được hiểu là cối (die), chày được phần mềm tạo ra bằng cách offset cối một lượng bằng chiều dày chi tiết

Sheet thickness: khai báo độ dày của phôi, thường mặc định là 0.8 và OK

Xuất hiện bảng Geometry generator

Thiết lập qui trình và điều kiện làm việc trong dập autoform 2

Fillet: cho phép tìm vị trí giao nhau giữa các mặt (các góc) mà góc bo nhỏ hơn giá trị được nhập trong Determine sharp edges®Check radius, nếu có, những đoạn thẳng giao giữa các mặt này sẽ xuất hiện có màu xanh, ta nên sửa lại thiết kế bằng cách bo tại các góc này để quá trình dập vuốt có thể hạn chế những khuyết tật có thể xảy ra tại các vị trí này. Chọn giá trị Check radius là 3, ta không thấy đường màu xanh nào xuất hiện

Mod: dùng để điền những lỗ có trong mô hình chi tiết, những lỗ này không được tạo ra trong quá trình dập vuốt, nó nằm ở những nguyên công sau khi dập vuốt. Việc bỏ đi những lỗ này khi phân tích dập vuốt, đảm bảo cho kết quả tốt hơn. Trong mô hình của ta không có lỗ nên không cần phải thực hiện bước này.

Tip: Cho phép kiểm tra góc thoát khuôn khi dập vuốt, kích vào Tip, màu sắc của chi tiết thay đổi, hiển thị ba trạng thái: những vùng dễ thoát khuôn có màu xanh, vùng cần góc thoát hiển thị màu vàng và vùng khó thoát khuôn có màu đỏ. Việc kiểm tra này tương đương như các công cụ kiểm tra góc thoát khuôn của các phần mềm CAD/CAM mà trong quá trình thiết kế cũng nên lưu ý đến việc này.

Geometry refers to: quyết định mô hình nhập vào là chày hay cối, cối hay chày còn lại được tạo ra bằng cách offset. Mô hình hiện tại gồm cối và tấm chặn. Vì vậy ta chọn Geometry refers to: die side

No offset: chày và cối được tạo riêng bằng phần mềm CAD và được nhập vào AutoForm.

Xuất hiện bảng Process generator ta cần khai báo đầy đủ cho những ô có màu đỏ.

Thiết lập qui trình và điều kiện làm việc trong dập autoform 3

Blank: để định nghĩa các thông số liên quan đến phôi dùng để dập vuốt. Theo tính toán ở trên, phôi có dạng hình chữ nhật, hình tròn hoặc hình bất kì. Ta cần khai báo kích thước khổ phôi tấm trước khi dập như sau:

Blank®Rectangle: nhập khổ phôi và vị trí tâm phôi

Thiết lập qui trình và điều kiện làm việc trong dập autoform 4

Properties: Chọn bề dày vật liệu Thickness: 0.8, vật liệu Material: chọn Import… để vào thư viện vật liệu có sẵn của AutoForm: Steel_General + Europe, Steel_Japan hay Steel_US.

Thiết lập qui trình và điều kiện làm việc trong dập autoform 5

Các thông số liên quan đến chày, cối và tấm chặn được định nghĩa trong trang Tools.

Quá trình dập, chày cố định, cối gắn trên đầu máy ép, di chuyển xuống chạm vào phôi nằm trên tấm chặn phôi (gọi là hành trình 1 – đóng khuôn). Sau đó cối và tấm chặn phôi cùng đi xuống tạo hình sản phẩm (gọi là hành trình 2 – dập). Khoảng cách di chuyển của cối tùy theo đặc điểm, kết cấu của máy dập mà lựa chọn cho phù hợp.

Tool: Tại ô Referance cần khai báo bề mặt nào dùng làm cối (die), bề mặt nào dùng làm chày (punch), bề mặt nào dùng làm tấm chặn phôi (binder).

Tools®die ở phần Working Direction®Move: hành trình của cối

Tools®punch ở phần Working Direction®Move: 0.

Tools®binder ở phần Working Direction®Move: hành trình của binder

Columns chọn Tool center

Cách chọn Binder: Kích chuột phải vào phần vành của chi tiết (phần vành xuất hiện các sọc màu vàng), sau đó kích chọn Binder ở Define objects để xác định hình dáng phần chặn phôi.

Thiết lập qui trình và điều kiện làm việc trong dập autoform 6

Lube: bạn cần khai báo hệ số ma sát của loại dầu bôi trơn dùng cho dập vuốt

Trong dập tạo hình dầu bôi trơn vô cùng quan trọng vì khi sử dụng những chất bôi trơn như vậy, ngoài việc nâng cao được mức độ biến dạng cho thép, còn nâng cao tuổi thọ của khuôn (đặc biệt là cối vuốt) bởi vì những chất độn này là lớp ngăn cách giữa phôi và dụng cụ.

Có 3 chế độ ta cần phải cài đặt Constant, Above/Below và Table. Vậy thì khi nào ta chọn Constant, khi nào ta chọn Above/Below hay Table ? Để chọn được thì ta phải dựa vào hệ số ma sát giữa vật liệu đưa vào dập và chày với cối. Trong Autoform các hệ số ma sát được mặt định là 0.15.

-Constant: được chọn khi hệ số ma sát giữa vật liệu đưa vào dập và chày với cối là giống nhau.

-Above/Below: được chọn khi hệ số ma sát ở trên phôi với chày (cối) và ở dưới phôi với cối (chày) là khác nhau.

Thiết lập qui trình và điều kiện làm việc trong dập autoform 7

-Table: cho phép ta nhập những giá trị khác nhau của hệ số ma sát của phôi, chày và cố

Thiết lập qui trình và điều kiện làm việc trong dập autoform 8

Hệ số ma sát một số kim loại

Thiết lập qui trình và điều kiện làm việc trong dập autoform 9 Thiết lập qui trình và điều kiện làm việc trong dập autoform 10

Hệ số ma sát của kim loại khi biến dạng. Trong đó V1-tốc độ < 1m/s, V2-tốc độ > 1m/s và điều kiện va đập. khi dùng chất bôi trơn cho gia công nóng, có thể dùng cho giá trị 85-87% số liệu trong bảng để chọn chất bôi trơn, nhiệt độ  nóng chảy.

 Thiết lập qui trình và điều kiện làm việc trong dập autoform 11 Thiết lập qui trình và điều kiện làm việc trong dập autoform 12

   Process: cài đặt chế độ hoạt động của công cụ. Trong Autoform mặc định cho quá trình dập gồm 3 bước là gravity, Closing, Drawing, tương ứng với 3 chế độ này thì chày, cối và binder cũng có vận tốc và lực tác dụng lên nó cũng khác nhau, bước Gravity và Closing thường rất ngắn.

-Gavity: ở bước này thì chày được cố định trên đầu búa và búa vẫn còn nằm ở điểm chết trên chuẩn bị đi xuống. Còn cối nằm ở dưới bàn máy, cả chày và cối vẫn còn đứng yên. Còn các ký tự Downwards và Upwards dùng để xác định hướng của trọng lực trên tấm kim loại.

Non-active: có nghĩa là chỉ đứng yên trong một bước, ứng với bước này thì đứng yên, còn bước khác thì có thể nó chuyển động.

Stationary: đứng yên trong cả quá trình mô phỏng

Khi đóng khuôn, cối di chuyển về phía tấm chặn còn tấm chặn và chày không di chuyển

Gravity: Downwards > Tool control > Show all

die: Non- active

punch: Stationary

binder: Stationary.

-Closing: binder di chuyển xuống chặn phôi lại, còn chày và cối vẫn còn đứng yên.

Closing > Tool control > Show all >

die: Displcmnt > Velocity: 1 > Set

punch: Stationary >

binder: Stationary

Thời gian của mỗi bước tùy thuộc vào khoảng cách để dụng cụ di chuyển tiếp xúc nhau (trang Tools). Đôi với chi tiết này, khoảng cách giữa cối và tấm chặn là 500 mm, tốc độ di chuyển là 1 mm/s.

Force: Cài đặt lực tác dụng lên công cụ. Trong Autoform giá trị lực do binder tác dụng lên phôi được mặc định là 3N/mm 2.

Thiết lập qui trình và điều kiện làm việc trong dập autoform 13

-Drawing: Trong quá trình dập, cối di chuyển hướng về phía chày, tấm chặn di chuyển theo cối

Thiết lập qui trình và điều kiện làm việc trong dập autoform 14

Drawing > die > Displcmnt > Velocity: 1 > Set

punch: Stationary

binder > Force > Relative tool: die > Const pressure > Value: 2 > Set

Control: điều chỉnh các thông số liên quan đến phần mềm

-Main: Cho phép chọn độ chính xác theo giá trị chia lưới

Đối với những phôi có bề dày lớn hơn 1.5mm thì lựa chọn Main®Bending effects – ThickSheet ®Spring®back in later restart

Thiết lập qui trình và điều kiện làm việc trong dập autoform 15

-Rslts: Chọn các biến kết quả cần phân tích

Thiết lập qui trình và điều kiện làm việc trong dập autoform 16      Sau khi khai báo xong ta vào Job®Start simulation®Start để phần mềm phân tích, quá trình này chạy khá lâu tùy thuộc vào cấu hình máy tính mạnh hay yếu và mật độ mà bạn chia lưới ban đầu.

Thiết lập qui trình và điều kiện làm việc trong dập autoform 17

Xuất hiện bảng chạy phân tích như bên dưới

Thiết lập qui trình và điều kiện làm việc trong dập autoform 18

Sau khi phần mềm chạy phân tích xong ta vào File®Reopen để mở file mô phỏng

Thiết lập qui trình và điều kiện làm việc trong dập autoform 19

Nếu Thông báo Finished successfully tức là file phân tích thành công, còn nếu báo lỗi thì cần xem lại các thông số khai báo chưa hợp lí.

comment No comments yet

You can be first to leave a comment

mode_editLeave a response

Your e-mail address will not be published. Also other data will not be shared with third person. Required fields marked as *

menu
menu