Thiết lập các thông tin chung cho dự án Revit

THIẾT LẬP CHO DỰ ÁN

2.1 Thiết lập các thông tin chung cho dự án

Các thông tin này sẽ được lưu vào và xuất ra tại hồ sơ thiết kế.

  1. Ra lệnh Manage > Project Information.

  1. Hộp thoại hiện ra.
  2. Organization Name: tên cơ quan. Gõ tên tại cột bên phải.
  3. Organization Description: mổ tả cơ quan. Gõ tại cột bên phải.
  4. Building Name: tên tòa nhà.
  5. Author: tên tác giả.
  6. Clien Name: tên khách hàng. Gõ tên tại cột bên phải.

  1. Project Address: địa chỉ dự án. Nhấn nút Edit, hộp thoại hiện ra (hình dưới bên phải), gõ địa chỉ, nhấn OK.

  1. Project Name: gõ tên dự án.
  2. Project Number: số thứ tự dự án.
  3. Nhấn OK, kết thúc lệnh.

2.2 Thiết lập thông tin năng lượng của Dự án

Thông tin của năng lượng của dự án gồm địa điểm, loại công trình, cấu trúc tòa nhà v.v….

Các thông số này sẽ ảnh hưởng đến việc thiết kế hệ thống cơ khí của tòa nhà như điều hòa không khí, cấp nhiệt, làm mát, cấp thoát nước v.v…

  1. Ra lệnh bằng một trong các cách sau:
  • Manage > Settings > Project Information.

o Hộp thoại hiện ra. o Nhấn nút Edit tại dòng Energy Data – năng lượng.

  • Analyze > Energy Analysis>Energy Settings.

o Hộp thoại các tham số hiện ra

  1. Building Type: loại công trình, nhấn chọn một trong các loại công trình được liệt kê.

  • Office: văn phòng.
  • Parking Garage: nhà đỗ xe.
  • Penitentiary: nhà tù.
  • Perfoming Arts Theatrs: nhà hát.
  • Police Station: trạm cảnh sát.
  • Post Office: bưu điện.
  • Religione Building: nhà thờ.
  • Shool or Univercity: trường học.
  • Museum: viện bảo tàng.
  • …..
  • Trong ví dụ này chọn Shool or Univercity: trường học.
  1. Location: vị trí công trình, nhấn chọn địa điểm xây dựng công trình. Vị trí này sẽ là cơ sở về khí hậu để phân tích, tính toán nhu cầu cung cấp khí nóng sưởi ấm hoặc khí lạnh làm mát.
  • Nhấn nút như hình dưới.

  • Hộp thoại tiếp theo hiện ra.
  • Nhấn mũi tên tại Define Location by: chọn phương thức xác định vị trí:

o Default City List: chọn theo danh sách các thành phố có sẵn: City: thành phố. Nhấn mũi tên, các thành phố hiện ra. Nhấn chọn thành phố có công trình xây dựng.

o Latitude: vĩ độ.

o Lonitude: kinh độ. Kinh độ và vĩ độ được tự động hiển thị khi chọn thành phố

o Internet Mapping Service: chọn theo bản đồ internet. Phương án này phải nối mạng. Hộp thoại có các thông số:

o Project Address: gõ tên thành phố hoặc địa phương, nhấn Search.

Trong ví dụ này, tôi chọn Mỹ Đình, Từ liêm, Hà Nội.

  • Weather: thời tiết. Hộp thoại có các cột nhiệt độ của từng tháng trong năm.

o Nếu theo trạm khí tượng, nhấn đánh dấu ON þ Use clossed weater station.

Nhiệt độ của các tháng theo mặc định.

o Xóa dấu tại đây, có thể cho nhiệt độ tùy ý.

  • Nhấn OK, trở lại hộp thoại trước.
  1. Ground Plane: mặt bằng nền móng: nhấn mũi tên, chọn một trong các cao trình có trong bản vẽ.
  • Mặc định là cao trình thấp nhất.
  • Trong ví dụ này, để nguyên là 01-Entry Level.

  1. Building Service: dạng cung cấp cho công trình. Nhấn mũi tên, chọn:
  • Mặc định là VAV (Variable Air Volume) – Single Duct: thể tích không khí không

cố định, ống đơn. Trong ví dụ này, để nguyên mặc định.

  • Radiant Heater – Flue: cấp nhiệt lan tỏa bằng ống hơi.
  • Radiant Heater – No Flue: cấp nhiệt lan tỏa không dùng ống hơi.
  • Radiant Heater – Multi-burner: cấp nhiệt lan tỏa bằng lò sưởi.
  • Forced Convection Heater– Flue: cấp nhiệt bằng dòng đối lưu có ống hơi.
  • Forced Convection Heater– No Flue: cấp nhiệt bằng dòng đối lưu không có ống hơi. ……

  1. Building Infiltration Class: cấp độ thẩm thấu của công trình. Xác định mức độ không khí lọt vào tòa nhà qua các khe hở. Nhấn mũi tên, chọn:

  • Mặc định là None: không xác định cấp độ. Trong ví dụ này, để nguyên mặc định.
  • Loose: bịt kín sơ sài.
  • Medium: bịt kín trung bình.
  • Tight: bịt kín tuyệt đối.
  1. Building Construction: cấu trúc tòa nhà. Tại đây nhấn nút Browse.
  • Hộp thoại hiện ra sẽ thấy các vật liệu và các loại kết cấu cho tường, sàn, trần, cửa ra vào, cửa sổ v.v… Nếu không có gì thay đổi, nhấn Cancel.

  • Nhấn OK, trở lại hộp thoại trước,
  • Nhấn OK, trở lại hộp thoại ban đầu.
  1. Sliver Space Tolerance: dung sai của không gian phòng. Gõ số. Thông số này được hiểu như sau: Giá trị này, cho phép những khe trống trong tòa nhà có các cạnh song song cách nhau nhỏ hơn hoặc bằng giá trị đã cho liền kề với không gian phòng thì phòng lớn không bị coi là tiếp xúc với môi trường bên ngoài (exterior) nếu khe trống đó bị quên không gán không gian phòng (space).

  1. Report Type: kiểu bảng kết quả. Nhấn chọn một trong các kiểu sau:

  • Simple: đơn giản.
  • Standard: chuẩn hóa.
  • Detailed: chi tiết.
  1. Nhấn OK tiếp kết thúc lệnh.
comment No comments yet

You can be first to leave a comment

mode_editLeave a response

Your e-mail address will not be published. Also other data will not be shared with third person. Required fields marked as *

menu
menu