Home CAM Hướng dẫn sử dụng phần mềm Gibbscam (phần 2)

Hướng dẫn sử dụng phần mềm Gibbscam (phần 2)

by vinhtu

8.Nhập Mô hình chi tiết

Việc nhập cho phép các chi tiết có sẵn được thêm vào các chi tiết hiện hành. Sử dụng chức năng nhập là một cách hiệu quả để ghép 2 chi tiết giống nhau hoặc thêm các chi tiết cố định và các khuôn dẫn.

mh gibbscam 1

Để nhập mô hình, nhấp vào tùy chọn File -> Import…trong Menu

Hộp thoại Import xuất hiện. Chọn hướng vào file được nhập và thay đổi File. Khi File xuất hiện tronf danh sách, nhấp đúp chuột hoặc chọn Open.

Để thay đổi loại file, nhấp vào Files of type.

mh gibbscam 2

Khi mở 1 mô hình khối, bạn sẽ có các lựa chọn: gia công, ứng dụng  co hoặc chia độ,…Khi nhập khối, chỉ các tùy chọn Topology được sử dụng (Solidify, Remove Unneeded Topology và Simplify).

mh gibbscam 3

Đối với một số loại file, 1 hộp thoại thêm vào có thể xuất hiện trước khi nhập chi tiết cho phép bạn định rõ loại chi tiết nào được nhập và cách gộp nhóm.

 mh gibbscam 4

9.Sử dụng lệnh File Control trong Gibbscam

Nút này giúp tạo ra 1 chi tiết mới, mở  và đóng 1 chi tiết có sẵn và lưu chi tiết hiện hành. Có thể lưu chi tiết với nhiều tên hoặc vị trí bằng cách chọn Save As. Chọn nút Save Copy để lưu bản sao của chi tiết.

Gia công

Machine Menu là danh sách tất cả các loại gia công 1 chi tiết. bao gồm tiện  trục 2 và trục 3 và phay trục 3, 4, 5 cả theo hướng thẳng đứng hoặc nằm ngang.

Vật liệu

Đây là 1 cơ sở dữ liệu các vật liệu và tốc độ cắt và nguồn cấp dữ liệu cho mỗi mục. Có thễ thêm và chỉnh sửa các mục. Có thể tìm thấy mô tả các vật liệu trong sách hướng dẫn Common Reference.

Đơn vị đo lường

Chọn đơn vị inches hoặc milimet để xác định chi tiết.

Sử dụng Global Settings cho khối.

Tùy chọn này cho phép thiết lập giá trị mặc định để xử lý gia công khối.

lenh gibbscam 1

Dung sai Part Rough/ Finish

Giá trị dung sai này được áp dụng cho phôi  và là giá trị dung sai chung được sử dụng trong đường chạy dao. Dung sai Part Rough/ Finish được thiết lập trên khối của xử lý gia công.

Dung sai chi tiết cố định

Giá trị dung sai này được sử dụng khi đường cắt dao bắt gặp một phần thân máy định sa9n4 như là một chi tiết cố định.

Khe hở chi tiết cố định.

Khi đường chạy dao gặp 1 phần thân máy chi tiết cố định, đường chạy dao sẽ dịch chuyển từ chi tiết cố định bởi con số này.

Kích thước chi tiết

lenh gibbscam 2

Thiết lập này được sử dụng để xác định kích thước vùng làm việc và kích thước khới mặc định. Với chi tiết phay, vị trí hoặc giá trị âm bất kỳ nào cũng đều đúng, nhưng giá trị +X, +Y, +Z phải luôn lớn hơn các giá trị -X, -Y, -Z. Gốc chi tiết luôn ở Xo, Yo, Zo. Với chi tiết tiện, vị trí hoặc giá trị âm bất kỳ nào cũng đều đúng, nhưng giá trị +Z phải luôn lớn hơn giá trị -Z. Các giá trị thêm vào đây có thể xác định vị trí di chuyển khi sử dụng chức năng Auto Clearance. Kích thước X có thể là Radius hoặc Diameter tùy thuộc vào loại thiết lập được chọn cho X Dimension Style.

X Dimension Style.

Tùy chọn này được tìm thấy khi xác định tiện. Thiết lập này để xác định xem giá trị X được nhập vào với radius hoặc diameters.

Thay đổi vị trí dao- phay

Kích hoạt hộp kiểm tra này để đưa trục chính/ thoi vào kích thước xác định X và Y. Tùy chọn này được sử dụng trong gia công phay mà không cần bộ biến đổi dao tự động. Hộp này cũng rất ích khi phải di chuyển bảng để tránh gây trở ngại trong khi thay đổi 1 dao từ 1 chi tiết, chi tiết cố định cao hoặc trong trường hợp một bảng quay được sử dụng.

Thay đổi dao- tiện

Nếu tùy chọn Tool Change được bật, bàn xe dao( turret) sẽ bị gửi vào kích thước  xác định X và Y khi việc thay đổi dao xảy ra. Nếu tùy chọn Tool Change không được bật, hệ thống sẽ gửi turret vào vị trí home hoặc người điều chỉnh sẽ tự nhập thủ công các dịch chuyển thay đổi dao.

10.Các chú ý khi gia công phay tiện với Gibbscam

Mặt phẳng khe hở- Phay

Đây là vị trí mà dao sẽ chạy nhanh tới hoặc trước và sau biến đổi dao. Hơn nữa một dao có thể thụt vào vị trí giữa các lỗ của hoạt động khoan nếu đã được xác định xử lý khoan. Mặt phẳng khe hở cũng được áp dụng với nhiều chi tiết trong phần code xuất.

Mặt phẳng khe hở- Tiện

Sau khi bật Auto Clearance, hệ thống sẽ tính toán vịt rí di chuyển giữa các hoạt động. Vị trí sẽ tự động thay đổi với tình trạng vật liệu. Giá trị được thêm vào khoảng cách sẽ được duy trì để có khe hở chính xác từ chi tiết. Sau khi tắt Auto Clearance, vị trí khe hở phải được thêm vào. Giá trị X và Y xác định vị trí dao  sẽ chạy nhanh đến/từ trong suốt quá trình thay đổi dao.

Giá dao cơ bản:

Khi xác định một thiết lập dao, bạn nên xác định phần gờ của đài dao, ví dụ: CAT 40, DIN69871 Taper 30 hoặc HSK 50A. Chi tiết tiện đòi hỏi back end holder của phay cũng như kích thước thân dao

Comment

Bất cứ chữ nào được thêm vào như là 1 chú thích về chi tiết sẽ được hiển thị trong tiền duyệt chi tiết của hộp thoại Open và sẽ xuất hiện trong code xuất.

Geometry Creation

Phần này thảo luận về hình bao gồm Giới thiệu về hình, Tạo hình, Nhóm làm việc, hệ thống phối hợp.

Giới thiệu về hình

Điều cơ bản đẻ có một chi tiết cắt là mô hình. Việc tạo hình rất cần thiết để có một mô hình. Việc chỉnh sửa cần được áp dụng vào các mô hình nhập nên chúng cần được gia công. phay 3

Hình bao gồm các điểm, đường thẳng, và đường cong hoặc spline được tạo ra trong vùng làm việc. Để tạo và chỉnh sửa hình, chọn bảng Geometry Creation. bảng Geometry Creation có 7 nút lệnh dẫn tới các bảngnh ỏ để tạo hình. Mỗi bảng nhỏ chứa 1 nút trình chiếu 1 hộp thoại hoặc 1 chức năng.

phay 1

 

Hình rất quan trọng trong gia công chi tiết. Không có nó, bạn sẽ chẳng thể gia công ngoại trừ khi bạn đã có tùy chọn SolidSurfacer. Các điểm được sử dụng để khoan, đục và tiện đường ren xoắn. Đường thẳng và đường cong được sử dụng để gia công thô, phay 3 chiều và tạo đường viền.

Bạn có thể tạo hình theo 4 cách sau:

+ Nhập chữ qua 1 hộp thoại

+ Sao chép và dán từ hình có sẵn

+ Vẽ thủ công bằng chuột hoặc 1 bảngs ố hóa.

+ Nhập từ 1 tập tin

Bạn có thể kết nối các tính năng hình học vào 1 hình dáng phức. Hình này có thể mở hoặc đóng.  Hình đóng là hình không có điểm rõ rang, chẳng hạn như hình chữ nhật. Hình mở thì có điểm dừng và không tự kết nối với chính nó. Ví dụ như 3 cạnh của hình  chữa nhật, hoặc 1 đường thẳng kết nối với 1 đường cong.

phay 2

Để kết hợp 2 chức năng này, như 1 đường thẳng và 1 đường cong, 1 điểm phải được tạo tại nơi mà các đường này gia nhau. Điểm này là một mối nối. Các điểm cũng sẽ được xem như điểm kết thúc. Điểm ở cuối 1 hình mở được xem là điểm kết thúc.

 

Bài viết liên quan